Giới thiệu
Trực tuyếnCảm biến rắn treoDùng để đo trực tuyến lượng ánh sáng tán xạ lơ lửng trong chất lỏng đục và lượng chất rắn lơ lửng không tan trong nước.
Được cơ thể hấp thụ và có thể định lượng nồng độ các hạt lơ lửng. Có thể được sử dụng rộng rãi trong đo độ đục trực tuyến tại chỗ, nhà máy điện, nước tinh khiết.
các nhà máy, nhà máy xử lý nước thải, nhà máy sản xuất đồ uống, các sở bảo vệ môi trường, nước công nghiệp, ngành công nghiệp rượu vang và ngành công nghiệp dược phẩm.
Các cơ quan phòng chống dịch bệnh, bệnh viện và các bộ phận khác.
Đặc trưng
1. Kiểm tra và vệ sinh cửa sổ mỗi tháng một lần, sử dụng bàn chải tự động, chải khoảng nửa tiếng mỗi lần.
2. Sử dụng kính sapphire giúp dễ dàng bảo trì, khi vệ sinh, kính sapphire chống trầy xước nên không cần lo lắng về việc bề mặt cửa sổ bị mài mòn.
3. Thiết kế nhỏ gọn, không cần nhiều không gian lắp đặt, chỉ cần đặt vào là hoàn tất việc lắp đặt.
4. Có thể thực hiện đo liên tục, tích hợp đầu ra analog 4~20mA, có thể truyền dữ liệu đến các máy móc khác nhau theo nhu cầu.
Chỉ số kỹ thuật
| Mã số sản phẩm | TCS-1000/TS-MX |
| Phạm vi đo | 0-50000mg/L (cao lanh) |
| Nguồn điện | DC24V±10% |
| Mức tiêu thụ hiện tại | Ở chế độ hoạt động bình thường: 50mA (Tối đa), Ở chế độ làm sạch: 240mA (Tối đa) (không bao gồm tín hiệu đầu ra tương tự) |
| Đầu ra | Ngõ ra tín hiệu tương tự (4-20mA): Tải trở kháng 300Ω (tối đa). Ngõ ra tự kiểm tra: cực thu hở (DC24V 20mA tối đa) |
| Đầu vào | Đầu vào tín hiệu hiệu chuẩn |
| Hệ thống làm sạch | Hệ thống gạt nước tự động |
| Khoảng thời gian vệ sinh | Vệ sinh ngay sau khi bật nguồn và sau đó cứ 10 phút một lần. |
| Nhiệt độ hoạt động | 0 đến 40°C (không đông đá) |
| Vật liệu chính | Thép không gỉ SUS316L, kính sapphire, cao su fluorocarbon, EPDM, PVC (dây cáp) |
| Kích thước | 48x146mm |
| Cân nặng | Khoảng 1,1kg |
| Mức độ bảo vệ | IP68, Độ sâu tối đa 2m (loại dùng dưới nước) |
| chiều dài cáp dò | 9m |
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) là gì?
Tổng chất rắn lơ lửng, như một phép đo khối lượng, được báo cáo bằng miligam chất rắn trên lít nước (mg/L) 18. Lượng cặn lơ lửng cũng được đo bằng mg/L 36. Phương pháp chính xác nhất để xác định TSS là bằng cách lọc và cân mẫu nước 44. Điều này thường tốn thời gian và khó đo chính xác do độ chính xác cần thiết và khả năng xảy ra sai sót do bộ lọc sợi 44.
Các chất rắn trong nước tồn tại ở hai trạng thái: dung dịch thực hoặc lơ lửng. Chất rắn lơ lửng duy trì trạng thái này vì chúng rất nhỏ và nhẹ. Sự nhiễu loạn do gió và sóng trong nước tích trữ, hoặc chuyển động của dòng nước chảy giúp giữ các hạt ở trạng thái lơ lửng. Khi sự nhiễu loạn giảm, các chất rắn thô sẽ nhanh chóng lắng xuống khỏi nước. Tuy nhiên, các hạt rất nhỏ có thể có tính chất keo và có thể duy trì trạng thái lơ lửng trong thời gian dài ngay cả trong nước hoàn toàn tĩnh lặng.
Sự phân biệt giữa chất rắn lơ lửng và chất rắn hòa tan có phần tùy ý. Trên thực tế, lọc nước qua màng lọc sợi thủy tinh có kích thước lỗ 2 μm là phương pháp thông thường để tách chất rắn hòa tan và chất rắn lơ lửng. Chất rắn hòa tan sẽ đi qua màng lọc, trong khi chất rắn lơ lửng sẽ giữ lại trên màng lọc.














