Mẫu cần kiểm tra không cần xử lý sơ bộ. Ống lấy mẫu nước được cắm trực tiếp vào hệ thống mẫu nước và có thể đo nồng độ nitơ tổng cộng. Phạm vi đo tối đa của thiết bị là 0~500mg/L TN. Phương pháp này chủ yếu được sử dụng để giám sát tự động trực tuyến nồng độ nitơ tổng cộng của nguồn thải (nước cống), nước mặt, v.v. 3.2 Định nghĩa hệ thống
| Phương pháp | Quang phổ kế Resorcinol | ![]() |
| Phạm vi đo | 0,0 ~10mg/L, 0,5~100 mg/L, 5~500 mg/L | |
| Sự ổn định | ≤10% | |
| Khả năng lặp lại | ≤5% | |
| Thời gian đo | Thời gian đo tối thiểu là 30 phút, tùy thuộc vào mẫu nước thực tế, có thể điều chỉnh thời gian phân hủy tùy ý từ 5 đến 120 phút. | |
| Thời gian lấy mẫu | Khoảng thời gian (có thể điều chỉnh từ 10 đến 9999 phút) và chế độ đo toàn điểm. | |
| Thời gian hiệu chuẩn | Từ 1 đến 99 ngày, có thể điều chỉnh bất kỳ khoảng thời gian và thời gian nào. | |
| Thời gian bảo trì | Mỗi tháng một lần, mỗi lần khoảng 30 phút. | |
| Thuốc thử cho quản lý dựa trên giá trị | Dưới 5 nhân dân tệ/mẫu. | |
| Đầu ra | hai kênh RS-232, hai kênh 4-20mA | |
| Yêu cầu về môi trường | Nhiệt độ bên trong có thể điều chỉnh, nhiệt độ khuyến nghị 5~28℃; độ ẩm ≤90% (không ngưng tụ). | |
| Nguồn điện | AC230±10%V, 50±10%Hz, 5A | |
| Kích cỡ | 1570 x 500 x 450mm (Cao*Rộng*Sâu). | |
| Người khác | Cảnh báo bất thường và mất điện sẽ không làm mất dữ liệu; |
Màn hình cảm ứng và nhập lệnh
Sau khi thực hiện thao tác khởi động lại bất thường và tắt nguồn, thiết bị sẽ tự động xả hết các chất phản ứng còn sót lại bên trong, rồi tự động hoạt động trở lại.
Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.

















