Cảm biến oxy hòa tan công nghiệp DOG-209FA

Mô tả ngắn gọn:

Điện cực oxy loại DOG-209FA được cải tiến từ điện cực oxy hòa tan trước đó, thay màng ngăn bằng màng kim loại dạng lưới, có độ ổn định và khả năng chịu ứng suất cao, có thể sử dụng trong môi trường khắc nghiệt hơn, thể tích bảo trì nhỏ hơn, phù hợp cho xử lý nước thải đô thị, xử lý nước thải công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và giám sát môi trường cũng như các lĩnh vực đo liên tục oxy hòa tan khác.


  • Facebook
  • sns02
  • sns04

Chi tiết sản phẩm

Chỉ số kỹ thuật

Oxy hòa tan (DO) là gì?

Tại sao cần theo dõi nồng độ oxy hòa tan?

Đặc trưng

Điện cực oxy loại DOG-209FA được cải tiến từ điện cực oxy hòa tan trước đó, thay màng ngăn bằng màng kim loại dạng lưới, có độ ổn định và khả năng chịu ứng suất cao, có thể sử dụng trong môi trường khắc nghiệt hơn, thể tích bảo trì nhỏ hơn, phù hợp cho xử lý nước thải đô thị, xử lý nước thải công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và giám sát môi trường cũng như các lĩnh vực đo liên tục oxy hòa tan khác.


  • Trước:
  • Kế tiếp:

  • Khả năng chịu áp lực cực cao (0,6 MPa), hàng nhập khẩu (màng lưới kim loại).
    Chủ đề trên: M32 * 2.0 Phạm vi đo: 0-20mg/L
    Nguyên lý đo: Cảm biến kiểu dòng điện (điện cực cực phổ)
    Độ dày màng thoáng khí: 100μm
    Vật liệu vỏ điện cực: PVC hoặc thép không gỉ 316L
    Điện trở bù nhiệt độ: Pt100, Pt1000, 22K, 2.252K, v.v.
    Tuổi thọ cảm biến: > 2 năm Chiều dài cáp: 5m
    Giới hạn phát hiện: 0,01 mg/L (20 ℃) Giới hạn đo: 40 mg/L
    Thời gian phản hồi: 2 phút (90%, 20 ℃) Thời gian phân cực: 60 phút
    Lưu lượng tối thiểu: 2,5 cm³/giây Độ lệch: <2% / tháng
    Sai số đo: <± 0,01 mg/L
    Dòng điện đầu ra: 50-80nA/0,1 mg/L Lưu ý: Dòng điện tối đa 3,5uA
    Điện áp phân cực: 0,7V Nồng độ oxy bằng không: <0,01 mg/L
    Chu kỳ hiệu chuẩn: > 60 ngày Nhiệt độ nước đo được: 0-60 ℃

    Oxy hòa tan là thước đo lượng oxy dạng khí có trong nước. Nước sạch, có thể duy trì sự sống, phải chứa oxy hòa tan (DO).
    Oxy hòa tan đi vào nước bằng cách:
    Hấp thụ trực tiếp từ khí quyển.
    Sự chuyển động nhanh chóng do gió, sóng, dòng chảy hoặc sục khí cơ học.
    Quang hợp là một sản phẩm phụ của quá trình sinh trưởng của thực vật thủy sinh.

    Việc đo lượng oxy hòa tan trong nước và xử lý để duy trì nồng độ oxy hòa tan thích hợp là những chức năng quan trọng trong nhiều ứng dụng xử lý nước. Mặc dù oxy hòa tan cần thiết để duy trì sự sống và các quá trình xử lý, nhưng nó cũng có thể gây hại, gây ra quá trình oxy hóa làm hỏng thiết bị và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Oxy hòa tan ảnh hưởng đến:
    Chất lượng: Nồng độ oxy hòa tan (DO) quyết định chất lượng nguồn nước. Nếu không đủ DO, nước sẽ bị ô nhiễm và không tốt cho sức khỏe, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, nước uống và các sản phẩm khác.

    Tuân thủ quy định: Để tuân thủ các quy định, nước thải thường cần phải có nồng độ oxy hòa tan (DO) nhất định trước khi được xả vào suối, hồ, sông hoặc đường thủy. Nguồn nước sạch có thể duy trì sự sống phải chứa oxy hòa tan.

    Kiểm soát quy trình: Nồng độ oxy hòa tan (DO) rất quan trọng để kiểm soát quá trình xử lý sinh học nước thải, cũng như giai đoạn lọc sinh học trong sản xuất nước uống. Trong một số ứng dụng công nghiệp (ví dụ: sản xuất điện), bất kỳ lượng DO nào cũng đều gây hại cho việc tạo hơi nước và phải được loại bỏ, đồng thời nồng độ của nó phải được kiểm soát chặt chẽ.

    Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.