Đặc trưng
Nó có màn hình hiển thị hoàn toàn bằng tiếng Anh và giao diện thân thiện. Nhiều thông số có thể được hiển thị cùng một lúc.Thời gian: độ dẫn điện, dòng điện đầu ra, nhiệt độ, thời gian và trạng thái. Mô-đun màn hình tinh thể lỏng kiểu bitmapMàn hình có độ phân giải cao được sử dụng. Tất cả dữ liệu, trạng thái và hướng dẫn vận hành đều được hiển thị bằng tiếng Anh.Không có ký hiệu hoặc mã nào được nhà sản xuất định nghĩa.
| Phạm vi đo độ dẫn điện | 0,01~20μS/cm (Điện cực: K=0,01) |
| 0,1~200μS/cm (Điện cực: K=0,1) | |
| 1,0~2000μS/cm (Điện cực: K=1,0) | |
| 10~20000μS/cm (Điện cực: K=10.0) | |
| 30~600,0 mS/cm (Điện cực: K=30,0) | |
| Sai số nội tại của thiết bị điện tử | Độ dẫn điện: ±0,5%FS, nhiệt độ: ±0,3℃ |
| Phạm vi bù nhiệt độ tự động | 0~199,9℃, với 25℃ là nhiệt độ tham chiếu. |
| Mẫu nước đã được kiểm tra | 0~199,9℃, 0,6MPa |
| Sai số nội tại của dụng cụ | Độ dẫn điện: ±1,0%FS, nhiệt độ: ±0,5℃ |
| Sai số bù nhiệt độ tự động của thiết bị điện tử | ±0,5%FS |
| Sai số lặp lại của thiết bị điện tử | ±0,2%FS±1 Đơn vị |
| Độ ổn định của thiết bị điện tử | ±0,2%FS±1 đơn vị/24h |
| Đầu ra dòng điện cách ly | 0~10mA (tải <1.5kΩ) |
| 4~20mA (tải <750Ω) (có thể tùy chọn đầu ra dòng điện kép) | |
| Lỗi dòng điện đầu ra | ≤±l%FS |
| Lỗi của thiết bị điện tử do nhiệt độ môi trường xung quanh gây ra. | ≤±0,5%FS |
| Lỗi của thiết bị điện tử do điện áp nguồn gây ra. | ≤±0,3%FS |
| Rơle báo động | Điện áp xoay chiều 220V, 3A |
| Giao diện truyền thông | Giao diện RS485 hoặc 232 (tùy chọn) |
| Nguồn điện | Nguồn điện xoay chiều 220V±22V, tần số 50Hz±1Hz, điện áp 24VDC (tùy chọn) |
| Cấp độ bảo vệ | Đạt chuẩn IP65, vỏ nhôm, thích hợp sử dụng ngoài trời. |
| Độ chính xác của đồng hồ | ±1 phút/tháng |
| Dung lượng lưu trữ dữ liệu | 1 tháng (1 điểm/5 phút) |
| Tiết kiệm thời gian lưu trữ dữ liệu trong điều kiện mất điện liên tục | 10 năm |
| Kích thước tổng thể | 146 (chiều dài) x 146 (chiều rộng) x 150 (chiều sâu) mm; kích thước lỗ: 138 x 138 mm |
| Điều kiện làm việc | Nhiệt độ môi trường: 0~60℃; độ ẩm tương đối <85% |
| Cân nặng | 1,5kg |
| Các điện cực dẫn điện với năm hằng số sau đây có thể sử dụng được. | K = 0,01, 0,1, 1,0, 10,0 và 30,0. |
Độ dẫn điện là thước đo khả năng dẫn điện của nước. Khả năng này liên quan trực tiếp đến nồng độ ion trong nước.
1. Các ion dẫn điện này đến từ các muối hòa tan và các vật liệu vô cơ như kiềm, clorua, sunfua và các hợp chất cacbonat.
2. Các hợp chất hòa tan thành ion còn được gọi là chất điện giải 40. Lượng ion càng nhiều thì độ dẫn điện của nước càng cao. Tương tự, lượng ion trong nước càng ít thì độ dẫn điện càng thấp. Nước cất hoặc nước khử ion có thể hoạt động như một chất cách điện do giá trị độ dẫn điện rất thấp (nếu không muốn nói là không đáng kể). Mặt khác, nước biển có độ dẫn điện rất cao.
Các ion dẫn điện nhờ mang điện tích dương và âm.
Khi các chất điện giải hòa tan trong nước, chúng phân tách thành các hạt mang điện tích dương (cation) và điện tích âm (anion). Khi các chất hòa tan phân tách trong nước, nồng độ của mỗi điện tích dương và âm vẫn bằng nhau. Điều này có nghĩa là mặc dù độ dẫn điện của nước tăng lên khi thêm ion, nhưng nó vẫn trung tính về điện².

















